Bản tin hiện trường CLN HTTL Sông Nhuệ KCĐ 1 (18/02/2022)

Bản tin hiện trường CLN HTTL Sông Nhuệ KCĐ 1 (18/02/2022)

BẢN TIN VỀ KẾT QUẢ QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG

Tháng: 02 (Đợt KCĐ1)

  1. Tên nhiệm vụ: Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp
  2. Ngày quan trắc: 17 – 18/02/2022              Ngày cung cấp TT: 18/02/2022
  3. Tình trạng hoạt động của các cống khi lấy mẫu:
STT Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc Tình trạng hoạt động của cống
1 1 Cống Liên Mạc Cống Liên Mạc 1 mở, cống 2 đóng
2 2 Đập Hà Đông Đập  mở
4 4 Đập Đồng Quan (Thượng lưu) Đập mở thông
6 6 Đập Nhật Tựu Đập mở
13 13 Kênh Hòa Bình Cống đóng

 

  1. Tổng số vị trí các điểm quan trắc: 18 vị trí
  2. Đơn vị thực hiện: Phòng Thí nghiệm và Tư vấn quản lý CLN, Môi trường – Viện Quy hoạch Thủy lợi

Người cung cấp thông tin: Trịnh Xuân Hoàng – Trưởng phòng

  1. Đơn vị nhận thông tin: Tổng cục Thủy lợi, công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thủy lợi Sông Nhuệ, công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hà Nam, Chi cục thủy lợi Hà Nội, Chi cục thủy lợi Hà Nam.

 

KẾT QUẢ QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG

Bảng tóm tắt:

Căn cứ theo các quy chuẩn: QCVN 08:2015 và số liệu khảo sát hiện trường nhận định về chất lượng nước tại các vị trí quan trắc theo các mức như sau:

Các vị trí đạt giới hạn A1: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh:.

Các vị trí đạt giới hạn A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp:

Các vị trí đạt giới hạn B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự:

Các vị trí đạt giới hạn B2:  Dùng cho giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp:

Các vị trí không đạt các giới hạn trên: Không dùng được cho các mục đích trên: Cống Liên Mạc, Đập Hà Đông, Cầu Xém, Đập Đồng Quan, Cầu Thần, Đập Nhật Tựu, Sông Đăm, Cầu Am, Kênh Vân Đình, Kênh Duy Tiên.

Các vị trí thỏa mãn tiêu chuẩn nước tưới: Cầu Phù Vân, Sông Tô Lịch tại Khánh Hà, Kênh Hòa Bình, TB Hồng Vân, TB Thụy Phú, TB DC Quang Lãng, TB Xóm Cát, TB Thái Bình.

 

 

 

 

 

 

 

Bảng chi tiết:

Ký hiệu mẫu Vị trí

quan trắc

Mục tiêu giám sát Kết quả quan trắc chất lượng nước hiện trường Ghi chú, nhận xét, khuyến nghị
Mô tả thực địa pH Độ đục

(NTU)

DO

(mg/l)

TDS

(g/l)

Amoni_N (mg/l) Nitrat_N (mg/l) Độ dẫn

(mS/cm)

QCVN 08:2015 A1 6 – 8.5   6   0.3 2  
QCVN 08:2015 A2 6 – 8.5   5   0.3 5  
QCVN 08:2015 B1 5.5 – 9   4   0.9 10  
QCVN 08:2015 B2 5.5 – 9   2   0.9 15  
1 Cống Liên Mạc Đánh giá chất lượng nước vị trí đầu nguồn lấy nước vào hệ thống sông Nhuệ. Trời lạnh, to = 13oC, độ ẩm 93%, gió Đ: 6 km/h, mật độ mây 75%.

Không có dòng chảy. Cống Liên Mạc 1 mở thông, Liên Mạc 2 đóng. Mực nước hạ lưu cao hơn thượng lưu. Nước màu xanh lục.

 

7.45 8 3.08 0.2 0.95 1.63 518 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B1

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

2 Đập Hà Đông Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ sau nhập lưu của sông Đăm, kênh Xuân La, kênh Phú Đô, sông Cầu Ngà, kênh Trung Văn, kênh La Khê vào. Trời nắng, to = 14oC, độ ẩm 83%, gió NĐN: 10 km/h, mật độ mây 50%.

Dòng chảy chậm về hạ lưu, mực nước trung bình. Đập mở. Hai bên bờ sông nhiều rác thải. Nước màu đen, mùi hôi thối.

 

7.11 11.2 0.45 0.3 12.42 6.13 608 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

3 Cầu Xém Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ  tiếp nhận nước thải từ nội thành đổ về tới cầu Xém. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 73%, gió ĐĐB: 13 km/h, mật độ mây 66%.

Dòng chảy chậm về hạ lưu, mực nước thấp. Hai bên bờ sông nhiều rác thải. Nước màu đen, mùi hôi thối.

 

7.17 11.5 0.36 0.3 7.9 5.65 611 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

4 Đập Đồng Quan (Thượng lưu) Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ từ cầu Xém xuôi về tiếp nhận nước từ nhánh sông Tô Lịch tại Khánh Hà, Thường Tín và kênh Vân Đình vào. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 61%, gió Đ: 10 km/h, mật độ mây 52%.

Dòng chảy chậm về hạ lưu. Đập mở thông, mực nước thấp. Hai bên bờ sông nhiều rác thải. Nước màu đen, mùi hôi thối.

 

7.22 13.4 0.45 0.3 9.8 11.5 577 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

5 Cầu Thần Đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Nhuệ. Vị trí này trước điểm chia nước từ dòng chính sông Nhuệ vào kênh Duy Tiên khoảng 150m. Trời nắng, to = 16oC, độ ẩm 61%, gió Đ: 10 km/h, mật độ mây 52%.

Dòng chảy chậm về hạ lưu. Mực nước trung bình, nước từ sông Nhuệ đang chảy vào kênh Duy Tiên. Nước màu đen.

 

7.22 14.3 0.3 0.3 10.2 10.7 539 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

6 Đập Nhật Tựu Đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Nhuệ  tại vị trí lấy mẫu ở thượng lưu đập. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 60%, gió Đ: 8 km/h, mật độ mây 50%.

Không có dòng chảy. Đập đóng, thượng lưu đập dồn nhiều bèo và rác thải. Nước màu đen.

 

7.2 16.7 0.7 0.3 6.5 29.7 582 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

7 Phủ Lý – cầu Phù Vân Đánh giá chất lượng nước tại điểm cuối trên dòng chính sông Nhuệ trước khi sông Nhuệ nhập lưu vào sông Đáy. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 62%, gió Đ: 11 km/h, mật độ mây 60%.

Dòng chảy chậm từ sông Đáy vào; mực nước cao, trên sông nhiều bèo. Nước màu xanh lục.

 

7.3 15.6 5.27 0.1 0.5 1.69 430 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1
8 Sông Đăm Đánh giá chất lượng nước trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ. Trời lạnh, to = 13oC, độ ẩm 93%, gió Đ: 6 km/h, mật độ mây 75%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, mực nước thấp. Nước màu nâu đục.

 

7.16 15.8 3.72 0.2 1.13 0.85 419 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B1

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

9 Cầu Am Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ, khống chế nước thải các khu đô thị dọc tuyến đường Lê Văn Lương và các khu dân cư quanh khu vực đổ vào. Trời nắng, to = 14oC, độ ẩm 83%, gió NĐN: 10 km/h, mật độ mây 50%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, mực nước thấp. Nước màu đen, mùi hôi thối.

 

7.12 11.3 0.12 0.3 6.94 9.9 613 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

10 Kênh Vân Đình tại Cầu Bàu Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ, nối sông Nhuệ và sông Đáy. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 61%, gió Đ: 10 km/h, mật độ mây 52%.

Nước đứng, không có dòng chảy. Mực nước thấp, hai bên bờ kênh nhiều rác thải. Nước màu xanh thẫm.

 

7.61 15.7 4.09 0.2 1.08 7.2 471 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

11 Kênh Duy Tiên Đánh giá chất lượng nước kênh Duy Tiên, kênh này lấy nước từ sông Nhuệ để tưới cho khu vực các huyện Lý Nhân, Duy Tiên. Trời nắng, to = 16oC, độ ẩm 61%, gió Đ: 10 km/h, mật độ mây 52%.

Dòng chảy chậm từ sông Nhuệ vào. Mực nước thấp, nước từ sông Nhuệ chảy vào kênh Duy Tiên. Nước màu xanh đen.

 

7.15 14.4 0.7 0.3 8.2 9.6 587 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

12 Sông Tô Lịch trước nhập lưu sông Nhuệ tại Khánh Hà, Thường Tín Đánh giá chất lượng nước nhánh của sông Tô Lịch thuộc địa phận xã Khánh Hà huyện Thường Tín đổ vào sông Nhuệ. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 73%, gió ĐĐB: 13 km/h, mật độ mây 66%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ. Mực nước trung bình, trên sông nhiều bèo và rác thải. Nước màu xanh lục.

7 5.4 5.6 0.2 0.64 6.9 489 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

 

13 Kênh Hòa Bình Đánh giá chất lượng nước kênh Hòa Bình trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ. Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 73%, gió ĐĐB: 13 km/h, mật độ mây 66%.

Dòng chảy nhanh. Cống mở, tiêu nước ra sông Nhuệ. Mực nước trung bình, trạm bơm không hoạt động. Nước màu xanh lục.

 

7.13 9.3 4.16 0.2 1.06 5.65 628 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

Giá trị amoni cao hơn giới hạn cho phép B2

14SN TB Hồng Vân Lấy nước trực tiếp từ sông Hồng cấp nước cho huyện Thường Tín Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 55%, gió Đ: 11 km/h, mật độ mây 52%.

Dòng chảy ngoài sông Hồng chậm về hạ lưu. Trạm bơm không hoạt động. Nước màu nâu đục phù sa.

 

7.63 57.4 5.12 0.1 0.583 0.963 288 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép A1

Giá trị amoni nằm trong giới hạn cho phép B1

15SN TB Thụy Phú II Lấy nước trực tiếp từ sông Hồng cấp nước cho 1 phần huyện Phú Xuyên Trời nắng, to = 19oC, độ ẩm 52%, gió Đ: 10 km/h, mật độ mây 49%.

Dòng chảy sông Hồng chậm về hạ lưu, trạm bơm không hoạt động. Nước màu nâu đỏ, đục phù sa.

 

7.59 41.9 5.26 0.1 0.536 1.262 301 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép A1

Giá trị amoni nằm trong giới hạn cho phép B1

16SN TB DC Quang Lãng Lấy nước trực tiếp từ sông Hồng cấp nước cho 1 phần huyện Phú Xuyên Trời nắng, to = 20oC, độ ẩm 52%, gió Đ: 15 km/h, mật độ mây 45%.

Dòng chảy sông Hồng chậm về hạ lưu, trạm bơm không hoạt động. Nước màu nâu đỏ, đục phù sa.

 

8.04 69 7.49 0.1 0.054 0.657 170 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép A1

 

17SN TB Xóm Cát Lấy nước trực tiếp từ sông Đáy cấp nước cho 1 phần huyện Ứng Hòa Trời nắng, to = 14oC, độ ẩm 61%, gió ĐĐB: 12 km/h, mật độ mây 75%.

Dòng chảy sông Đáy chậm về hạ lưu, trạm bơm đang hoạt động bơm lấy nước. Nước màu nâu đục.

 

7.92 19.6 7.61 0.2 0.070 0.905 172 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép A1, A2
18SN TB Thái Bình Lấy nước trực tiếp từ sông Đáy cấp nước cho 1 phần huyện Ứng Hòa và Phú Xuyên Trời nắng, to = 15oC, độ ẩm 60%, gió ĐĐB: 12 km/h, mật độ mây 70%.

Dòng chảy sông Đáy chậm về hạ lưu, TB không hoạt động, mực nước trung bình. Nước màu nâu đục.

 

7.86 61.7 7.47 0.2 0.078 0.826 182 Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép A1, A2

 

Ghi chú:

QCVN 08:2015 A1: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt – giới hạn A1: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2, B1, B2.

QCVN 08:2015 A2: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt – giới hạn A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các các mục đích sử dụng như B1 và B2.

QCVN 08:2015 B1: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước mặt – giới hạn B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự hoặc các mục đích sử dụng như B2.

QCVN 08:2015 B2: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước mặt – giới hạn B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp./.

 

 

 

Hà Nội, ngày  18  tháng  02  năm 2022     

          ĐƠN VỊ QUAN TRẮC