Bản tin hiện trường CLN HTTL Sông Nhuệ đợt 1 tháng 1 (21/01/2022)

Bản tin hiện trường CLN HTTL Sông Nhuệ đợt 1 tháng 1 (21/01/2022)

BẢN TIN VỀ KẾT QUẢ QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG

Tháng: 1

  1. Tên nhiệm vụ: Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp
  2. Ngày quan trắc: 20 – 21/1/2022                               Ngày cung cấp TT: 21/1/2022
  3. Tình trạng hoạt động của các cống khi lấy mẫu:
STT Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc Tình trạng hoạt động của cống
1 1 Cống Liên Mạc Cống Liên Mạc 1,2 mở thông.
2 3 Đập Hà Đông Đập mở.
3 6 Đập Đồng Quan (Thượng lưu) Đập mở.
4 8 Đập Nhật Tựu Đập mở.
5 9 Cống Lương Cổ Cống mở .
6 13 Đập Thanh Liệt Đập đóng.
7 14 Kênh Xuân La Cống mở.
8 15 Kênh Phú Đô Cống mở.
9 16 Kênh tiêu Trung Văn Cống mở .
10 21 Kênh Yên Xá Cống mở.
11 23 Kênh Hòa Bình Cống đóng.

 

  1. Tổng số vị trí các điểm quan trắc: 23 vị trí
  2. Đơn vị thực hiện: Phòng Thí nghiệm và Tư vấn quản lý CLN, Môi trường – Viện Quy hoạch Thủy lợi

Người cung cấp thông tin: Trịnh Xuân Hoàng – Trưởng phòng

  1. Đơn vị nhận thông tin: Tổng cục Thủy lợi, công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thủy lợi Sông Nhuệ, công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hà Nam, Chi cục thủy lợi Hà Nội, Chi cục thủy lợi Hà Nam.

 

KẾT QUẢ QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG

Bảng tóm tắt:

Căn cứ theo các quy chuẩn: QCVN 08:2015 và số liệu khảo sát hiện trường nhận định về chất lượng nước tại các vị trí quan trắc theo các mức như sau:

Các vị trí đạt giới hạn A1: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh:

Các vị trí đạt giới hạn A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp: Phủ Lý – cầu Phù Vân, Sông Đăm.

Các vị trí đạt giới hạn B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự: Cầu Diễn, Đập Đồng Quan (Thượng lưu), Cầu Thần, Đập Nhật Tựu, Cống Lương Cổ, Kênh Vân Đình tại Cầu Bàu, Kênh Duy Tiên, Sông Tô Lịch trước nhập lưu sông Nhuệ tại Khánh Hà, Thường Tín, Kênh Hòa Bình.

Các vị trí đạt giới hạn B2:  Dùng cho giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp: Cống Liên Mạc.

Các vị trí không đạt các giới hạn trên: Không dùng được cho các mục đích trên: Đập Hà Đông, Cầu Tó, Cầu Xém, Sông Cầu Ngà, Đập Thanh Liệt, Kênh Phú Đô, Kênh tiêu Trung Văn, Cầu Am, Kênh La Khê, Kênh Yên Xá.

Tận dụng mực nước sông Hồng cao lấy vào qua các cống Liên Mạc, Tắc Giang… trữ nước trong hệ thống. Tận dụng khi mực nước sông Đáy thấp mở các cống tiêu nước ra khỏi hệ thống.

 

Bảng chi tiết:

Ký hiệu mẫu Vị trí

quan trắc

Mục tiêu giám sát Kết quả quan trắc chất lượng nước hiện trường Khuyến cáo

sử dụng

Mô tả thực địa pH Độ đục

(NTU)

DO

(mg/l)

TDS

(g/l)

Amoni_N (mg/l) Nitrat_N (mg/l) Độ dẫn

(mS/cm)

QCVN 08:2015 A1 6 – 8.5   6   0.3 2    
QCVN 08:2015 A2 6 – 8.5   5   0.3 5    
QCVN 08:2015 B1 5.5 – 9   4   0.9 10    
QCVN 08:2015 B2 5.5 – 9   2   0.9 15    
1 Cống Liên Mạc Đánh giá chất lượng nước vị trí đầu nguồn lấy nước vào hệ thống sông Nhuệ. Trời mưa phùn nhỏ, to = 18oC, độ ẩm 100%, gió N 2 km/h, mật độ mây 100%.

Không có dòng chảy. Cống Liên Mạc 1, cống Liên Mạc 2 mở thông. Nước màu xanh.

7.15 42.6 3.71 0.4 0.186 0.223 615 Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B1

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

2 Cầu Diễn Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ sau nhập lưu của Sông Đăm, kênh Xuân La vào. Trời mưa phùn nhỏ, to = 18oC, độ ẩm 100%, gió N 3 km/h, mật độ mây 99%.

Dòng chảy rất chậm về hạ lưu, mực nước trung bình, hai bên sông nhiều rác. Nước màu xám, đục.

6.92 68.2 4.98 0.3 0.117 1.960 376  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

3 Đập Hà Đông Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ sau nhập lưu của sông Đăm, kênh Xuân La, kênh Phú Đô, sông Cầu Ngà, kênh Trung Văn, kênh La Khê vào. Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 93%, gió TTB 4 km/h, mật độ mây 94%.

Dòng chảy chậm về hạ lưu. Đập mở, mực nước thấp. Nước màu xám, đen.

6.35 47.5 0.70 0.5 1.671 0.905 615  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

4 Cầu Tó Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ từ đập Hà Đông chảy về tiếp nhận nước thải từ kênh Yên Xá, sông Tô Lịch qua đập Thanh Liệt. Trời nhiều mây, to = 20oC, độ ẩm 87%, gió TN 4 km/h, mật độ mây 93%.

Dòng chảy rất chậm về hạ lưu, mực nước thấp. Nước màu đen.

7.01 30.9 0.52 0.6 3.652 0.461 705  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

5 Cầu Xém Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ  tiếp nhận nước thải từ nội thành đổ về tới cầu Xém. Trời nhiều mây, to = 21oC, độ ẩm 83%, gió BĐB 5 km/h, mật độ mây 94%.

Dòng chảy chậm về hạ lưu, mực nước trung bình, hai bên bờ nhiều rác. Nước màu đen

7.07 19.5 0.32 0.6 5.641 0.936 826  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

6 Đập Đồng Quan (Thượng lưu) Đánh giá chất lượng nước vị trí trên trục chính của sông Nhuệ từ cầu Xém xuôi về tiếp nhận nước từ nhánh sông Tô Lịch tại Khánh Hà, Thường Tín và kênh Vân Đình vào. Trời hửng nắng, to = 23oC, độ ẩm 73%, gió BĐB 8 km/h, mật độ mây 90%.

Dòng chảy rất nhỏ về hạ lưu. Đập đóng 2 cánh bên, mở hé cánh giữa. Nước hạ lưu màu xanh lục, thượng lưu màu xanh hơi đen.

6.96 46.1 4.29 0.3 0.272 0.875 426  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

7 Cầu Thần Đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Nhuệ. Vị trí này trước điểm chia nước từ dòng chính sông Nhuệ vào kênh Duy Tiên khoảng 150m. Trời hửng nắng, to = 24oC, độ ẩm 69%, gió TB 8 km/h, mật độ mây 85%.

Dòng chảy chậm, Nước chảy ngược từ hạ lưu và kênh Duy Tiên ra. Mực nước trung bình. Nước màu xanh lục.

7.16 32.7 5.02 0.2 0.249 0.936 319  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

8 Đập Nhật Tựu Đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Nhuệ  tại vị trí lấy mẫu ở thượng lưu đập. Trời hửng nắng, to = 25oC, độ ẩm 67%, gió N 9 km/h, mật độ mây 82%.

Không có dòng chảy. Đập đóng, thượng lưu đập dồn nhiều bèo. Nước màu xanh lục.

7.31 30.6 4.97 0.3 0.614 0.713 402  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

9 Cống Lương Cổ Đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Nhuệ tại vị trí cống. Trời hửng nắng, to = 25oC, độ ẩm 67%, gió N 10 km/h, mật độ mây 82%.

Dòng chảy chậm từ sông Đáy vào. Mực nước trung bình. Hai bên bờ sông nhiều bè rau muống. Cống mở thông. Nước màu xanh lục.

6.93 43.5 5.43 0.3 0.124 2.700 456  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

10 Phủ Lý – cầu Phù Vân Đánh giá chất lượng nước tại điểm cuối trên dòng chính sông Nhuệ trước khi sông Nhuệ nhập lưu vào sông Đáy. Trời hửng nắng, to = 25oC, độ ẩm 67%, gió N 10km/h, mật độ mây 82%.

Nước từ song Đáy vào. Dòng chảy chậm, mực nước trung bình. Nước màu xanh lục,

6.97 40.7 5.29 0.2 0.155 1.609 472  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn B1

11 Sông Đăm Đánh giá chất lượng nước trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ. Trời mưa phùn nhỏ, to = 18oC, độ ẩm 100%, gió N 2 km/h, mật độ mây 100%.

Dòng chảy chậm. Mực nước trung bình, ngoài sông Nhuệ nước màu vàng đục. Sông Đăm nước màu nâu đục.

6.85 83.1 5.12 0.5 0.155 0.583 361  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

12 Sông Cầu Ngà Đánh giá chất lượng nước sông Cầu Ngà, nhánh nhập lưu sông Nhuệ. Trời mưa phùn nhỏ, lạnh, to = 18oC, độ ẩm 98%, gió NĐN 3 km/h, mật độ mây 97%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, mực nước thấp. Nước màu xám đen.

6.79 30.7 0.82 0.4 2.028 1.838 619  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

13 Đập Thanh Liệt Đánh giá chất lượng nước sông Tô Lịch trước khi đổ vào sông Nhuệ. Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 92%, gió T 4 km/h, mật độ mây 93%.

Đập đóng. Không có dòng chảy,. Mực nước thấp, thượng lưu dồn nhiều rác. Nước màu đen.

6.97 23.5 0.47 0.4 2.789 0.230 592  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

14 Kênh Xuân La Đánh giá chất lượng nước kênh Xuân La trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ. Trời mưa phùn nhỏ,  to = 18oC, độ ẩm 100%, gió N 2 km/h, mật độ mây 100%.

Dòng chảy nhanh, xáo trộn rối ở hạ lưu. Mực nước thấp, cống mở, mực nước trung bình. Nước màu vàng xanh, hôi thối.

6.92 30.5 0.70 0.6 4.779 0.713 790  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

15 Kênh Phú Đô Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ tả sông Nhuệ, khống chế nước thải của làng bún Phú Đô và khu vực Mỹ Đình. Trời nhiều mây, lạnh, to = 18oC, độ ẩm 100%, gió N 2 km/h, mật độ mây 47%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ. Cống mở tiêu nước ra song Nhuệ, trạm bơm không hoạt động. Nước màu xám đen.

6.87 27.6 1.26 0.5 0.987 1.071 679  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

16 Kênh tiêu Trung Văn Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ tả sông Nhuệ, khống chế nước thải của các khu đô thị, dân cư khu vực Trung Văn, Mỹ Đình. Trời nhiều mây, lạnh, to = 18oC, độ ẩm 100%, gió N 2 km/h, mật độ mây 99%.

Cống mở, trạm bơm không hoạt động, mực nước thấp. Nước màu xám đen.

6.91 25.7 0.89 0.6 2.005 1.388 701  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

17 Cầu Am Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ, khống chế nước thải các khu đô thị dọc tuyến đường Lê Văn Lương và các khu dân cư quanh khu vực đổ vào. Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 96%, gió T 3 km/h, mật độ mây 95%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ. Mực nước thấp. Đã kè xong hai bên bờ. Mực nước thấp. Nước màu đen, mùi hôi thối.

6.97 21.5 0.42 0.6 5.120 1.184 802  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

18 Kênh La Khê Đánh giá chất lượng nước kênh La Khê trước cống tiêu ra sông Đáy, vị trí tại cuối nguồn. Trời nhiều mây, to = 18oC, độ ẩm 97%, gió NTN 3 km/h, mật độ mây 96%.

Không có dòng chảy. Mực nước thấp. Nước màu đen, mùi hôi thối

7.02 20.6 0.16 0.6 6.775 0.709 826  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

19 Kênh Vân Đình tại Cầu Bàu Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ, nối sông Nhuệ và sông Đáy. Trời hửng nắng, to = 23oC, độ ẩm 73%, gió BĐB 8 km/h, mật độ mây 93%.

Dòng chảy chậm về hướng sông Đáy, mực nước trung bình, hai bên bờ nhiều rác thải. Nước màu nâu đục.

6.95 127.0 4.65 0.3 0.241 0.979 445  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

20 Kênh Duy Tiên Đánh giá chất lượng nước kênh Duy Tiên, kênh này lấy nước từ sông Nhuệ để tưới cho khu vực các huyện Lý Nhân, Duy Tiên. Trời hửng nắng, to = 24oC, độ ẩm 69%, gió TB 8 km/h, mật độ mây 85%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, mực nước trung bình. Nước màu xanh lục.

7.18 30.5 5.16 0.2 0.319 0.860 327  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép B1

21 Kênh Yên Xá Đánh giá chất lượng nước nhánh bên bờ tả sông Nhuệ. Vị trí lấy mẫu tại hạ lưu kênh, trước khi đổ ra sông Nhuệ. Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 93%, gió TTB 4 km/h, mật độ mây 94%.

Cống mở. Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, kênh tiếp nhận nước thải. Mực nước thấp. Nước màu trắng đục.

7.20 47.9 0.59 0.66 5.641 0.578 879  

Giá trị oxi hòa tan (DO) thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép B2

Giá trị amoni cao hơn B2

22 Sông Tô Lịch trước nhập lưu sông Nhuệ tại Khánh Hà, Thường Tín Đánh giá chất lượng nước nhánh của sông Tô Lịch thuộc địa phận xã Khánh Hà huyện Thường Tín đổ vào sông Nhuệ. Trời nhiều mây, to = 21oC, độ ẩm 83%, gió BĐB 5 km/h, mật độ mây 94%.

Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, mực nước cao, dưới chân cầu nhiều rác. Nước màu nâu đục.

7.40 42.7 5.26 0.3 0.365 1.631 359  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn B1

23 Kênh Hòa Bình Đánh giá chất lượng nước kênh Hòa Bình trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ. Trời nhiều mây, to = 20oC, độ ẩm 87%, gió TN 4 km/h, mật độ mây 93%.

Cống đóng. Không có dòng chảy,. Mực nước trong kênh cao hơn ngoài sông. Nước màu xanh.

7.61 23.6 4.70 0.2 0.909 2.160 402  

Giá trị các chỉ tiêu nằm trong giới hạn B1

Ghi chú:

QCVN 08:2015 A1: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt – giới hạn A1: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2, B1, B2.

QCVN 08:2015 A2: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt – giới hạn A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các các mục đích sử dụng như B1 và B2.

QCVN 08:2015 B1: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước mặt – giới hạn B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự hoặc các mục đích sử dụng như B2.

QCVN 08:2015 B2: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước mặt – giới hạn B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

 

 

 

Hà Nội, ngày  21  tháng  01  năm 2022

           ĐƠN VỊ QUAN TRẮC