Bản tin dự báo CLN HTTN Sông Nhuệ tuần từ 01/02/2023 đến 07/02/2023 (tuần 5)
Link download: SongNhue_Tuan_5_2023
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BẢN TIN TUẦN
“Kết quả quan trắc, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp”
(Tuần 05: 01/02/2023 đến 07/02/2023)
I. Kết quả giám sát chất lượng nước tuần 05 từ ngày 01/01/2023 đến ngày 07/02/2023
- Vị trí giám sát
Thực hiện quan trắc chất lượng nước tại 23 vị trí khảo sát chất lượng nước theo đề cương được duyệt, bao gồm 10 vị trí trên trục chính sông Nhuệ cùng 13 vị trí là các kênh trục chính, kênh tiêu và các điểm xả ô nhiễm nghiêm trọng vào hệ thống. Mô tả tổng quan 23 vị trí quan trắc như sau:
Bảng 1: MÔ TẢ TỔNG QUAN 23 VỊ TRÍ QUAN TRẮC
TT | VỊ TRÍ LẤY MẪU |
MÔ TẢ |
|
I |
Trục chính sông Nhuệ | ||
1 |
Cống Liên Mạc | Là vị trí đầu nguồn lấy nước vào hệ thống sông Nhuệ, nằm ở quận Bắc Từ Liêm. Gồm 2 cống điều tiết Liên Mạc 1, và Liên Mạc 2. Cống Liên Mạc 1 thường mở thông, Liên Mạc 2 vận hành đóng mở theo mực nước ngoài sông Hồng để lấy nước vào trong hệ thống. | |
2 |
Cầu Diễn | Nằm trên trục chính sông Nhuệ, là điểm giao cắt của QL32 qua sông Nhuệ phân chia ranh giới 2 quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm. Dòng chính sông Nhuệ tại vị trí này đã có sự nhập lưu của sông Đăm, kênh Xuân La vào. | |
3 |
Đập Hà Đông | Vị trí lấy mẫu ở thượng lưu đập, nằm trên trục chính sông Nhuệ thuộc khu vực quận Hà Đông. Tại vị trí này dòng chính sông Nhuệ đã có sự nhập lưu của sông Đăm, kênh Xuân La, kênh Phú Đô, sông Cầu Ngà, kênh Trung Văn, kênh La Khê vào. | |
4 |
Cầu Tó | Nằm trên trục chính sông Nhuệ thuộc địa phận huyện Thanh Trì. Dòng chính sông Nhuệ từ đập Hà Đông chảy về tiếp nhận nước thải từ kênh Yên Xá, sông Tô Lịch qua đập Thanh Liệt. | |
5 |
Cầu Xém | Nằm trên trục chính sông Nhuệ thuộc địa phận huyện Thường Tín. Dòng chính sông Nhuệ tiếp nhận nước thải từ nội thành đổ về tới cầu Xém. | |
6 |
Đập Đồng Quan | Vị trí lấy mẫu ở thượng lưu Đập thuộc địa phận huyện Phú Xuyên. Dòng chính sông Nhuệ từ cầu Xém xuôi về tiếp nhận nước từ nhánh sông Tô Lịch tại Khánh Hà, Thường Tín và kênh Vân Đình vào. | |
7 |
Cầu Thần | Nằm trên trục chính sông Nhuệ, là điểm ngăn cách giữa 2 huyện Phú Xuyên và Ứng Hòa. Vị trí này trước điểm chia nước từ dòng chính sông Nhuệ vào kênh Duy Tiên khoảng 150m. | |
8 |
Đập Nhật Tựu | Vị trí lấy mẫu ở thượng lưu đập thuộc địa phận huyện Kim Bảng, Hà Nam. | |
9 |
Cống Lương Cổ | Nằm trên trục chính sông Nhuệ thuộc địa phận huyện Kim Bảng, Hà Nam. | |
10 |
Cầu Phù Vân | Là điểm cuối trên dòng chính sông Nhuệ trước khi sông Nhuệ nhập lưu vào sông Đáy. | |
II |
Điểm ô nhiễm nghiêm trọng, kênh trục chính và kênh tiêu | ||
11 |
Sông Đăm | Là một nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ thuộc địa phận quận Bắc Từ Liêm. Vị trí đo đạc nằm ở hạ lưu sông Đăm, trước khi nhập vào sông Nhuệ, tại vị trí này sẽ khống chế toàn bộ lượng nước thải từ các hoạt động nông nghiệp, sản xuất của khu vực huyện Đan Phượng và một phần quận Bắc Từ Liêm. | |
12 |
Sông Cầu Ngà | Là một nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ thuộc địa phận quận Nam Từ Liêm. Một phần diện tích tưới của huyện Hoài Đức lấy nước từ sông Cầu Ngà tuy nhiên hiện nay chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng nề, không đủ điều kiện cấp nước cho tưới. | |
13 |
Đập Thanh Liệt | Vị trí lấy mẫu nằm ở thượng lưu đập, khống chế toàn bộ nước thải từ nội thành Hà Nội qua sông Tô Lịch đổ vào sông Nhuệ. Những năm gần đây đập Thanh Liệt thường mở vào mùa mưa để tiêu nước từ nội thành ra sông Nhuệ, mùa khô đập Thanh Liệt thường đóng, nước sông Tô Lịch đưa về NMN Yên Sở để xử lý. | |
14 |
Kênh Xuân La | Vị trí lấy mẫu ở hạ lưu kênh Xuân La trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ thuộc địa phận quận Bắc Từ Liêm. Kênh Xuân La bị ô nhiễm nặng do tiếp nhận toàn bộ nước thải từ quận Tây Hồ, Bắc Từ Liêm và 1 phần quận Cầu Giấy. | |
15 |
Kênh Phú Đô | Là một nhánh bên bờ tả sông Nhuệ, khống chế nước thải của làng bún Phú Đô và khu vực Mỹ Đình trước khi đổ ra sông Nhuệ. | |
16 |
Kênh tiêu Trung Văn | Là một nhánh bên bờ tả sông Nhuệ, khống chế nước thải của các khu đô thị, dân cư khu vực Trung Văn, Mỹ Đình trước khi đổ ra sông Nhuệ. | |
17 |
Cầu Am | Là một nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ, khống chế nước thải các khu đô thị dọc tuyến đường Lê Văn Lương và các khu dân cư quanh khu vực đổ vào. | |
18 |
Kênh La Khê | Vị trí đo đạc tại cầu La Khê trên kênh La Khê trước cống tiêu ra sông Đáy, vị trí tại cuối nguồn sau khi đã tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải nông nghiệp và nước thải một số làng nghề trong đó có nước thải dệt nhuộm từ làng nghề lụa Vạn Phúc. | |
19 |
Kênh Vân Đình tại Cầu Bàu | Là một nhánh bên bờ hữu sông Nhuệ, nối sông Nhuệ và sông Đáy. Các huyện Thanh Oai, Ứng Hòa lấy nước từ kênh Vân Đình để tưới. Vị trí lấy mẫu tại cầu Bầu trên kênh Vân Đình chịu ảnh hưởng của nước thải làng nghề mây tre đan quanh khu vực. | |
20 |
Kênh Duy Tiên | Vị trí đo đạc tại cầu Giẽ trên kênh Duy Tiên, kênh này lấy nước từ sông Nhuệ để tưới cho khu vực các huyện Lý Nhân, Duy Tiên. | |
21 |
Kênh Yên Xá | Là một nhánh bên bờ tả sông Nhuệ. Vị trí lấy mẫu tại hạ lưu kênh, trước khi đổ ra sông Nhuệ. Nước thải từ quận Thanh Xuân, một phần huyện Thanh Trì và các bệnh viện lớn như bệnh viện 103, Viện Bỏng Quốc Gia, Viện K Tân Triều đổ vào kênh Yên Xá. | |
22 |
Sông Tô Lịch trước nhập lưu sông Nhuệ tại Khánh Hà, Thường Tín | Là một nhánh của sông Tô Lịch thuộc địa phận xã Khánh Hà huyện Thường Tín đổ vào sông Nhuệ. | |
23 |
Kênh Hòa Bình | Là một nhánh bên bờ tả sông Nhuệ thuộc địa phận huyện Thanh Trì. Đánh giá chất lượng nước kênh Hòa Bình trước khi nhập lưu vào sông Nhuệ, do kênh Hòa Bình chịu ảnh hưởng của chất lượng nước sông Tô Lịch và nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi của các khu dân cư xung quanh hai bên bờ kênh, đặc biệt là nước thải từ khu nghĩa trang Văn Điển. |
2. Thông tin lúc lẫy mẫu
Bảng 2: TỔNG HỢP THÔNG TIN QUAN TRẮC
STT | Ký hiệu | Tên | Đặc điểm lấy mẫu | Vận hành công trình | Tình hình sản xuất |
1 | NM1 | – Cống Liên Mạc | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 98%, mật độ mây 100%, gió NĐN 8 km/h. Mực nước thấp. Nước màu nâu đục. | Dòng chảy chậm, ngược ra sông Hồng. Cống Liên Mạc 1, 2 mở thông. | Trong tuần 05 từ 01/02/2023 đến 07/02/2023 trong HTCTTL Sông Nhuệ đang bắt đầu làm đất chuẩn bị cấy vụ Đông Xuân. Một số diện tích cấy sớm đã làm đất xong chuẩn bị cấy; các diện tích còn lại đang tích cực lấy nước để làm đất. |
2 | NM 2 | Cầu Diễn | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió ĐN 19 km/h. Nước màu đen, mùi hôi thối. | Dòng chảy rất chậm về hạ lưu. Mực nước thấp. | |
3 | NM 3 | Đập Hà Đông | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 89%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu đen, mùi hôi thối. | Dòng chảy chậm về hạ lưu, mực nước trung bình, đập mở. Trên sông có nhiều rác thải. | |
4 | NM 4 | Cầu Tó | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 90%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu đen, mùi hôi thối. | Dòng chảy chậm về hạ lưu. Mực nước trung bình. Trên sông có nhiều rác thải. | |
5 | NM 5 | Cầu Xém | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu đen, mùi hôi thối. | Dòng chảy rất chậm về hạ lưu. Mực nước trung bình. Trên sông có nhiều rác thải. | |
6 | NM 6 | Đập Đồng Quan | Trời nhiều mây, nhiệt độ 21oC, độ ẩm 89%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Trên sông sạch. Nước màu xanh lục. | Nước đứng, không có dòng chảy. Đập mở thông. Mực nước trung bình. | |
7 | NM 7 | Cầu Thần | Trời nhiều mây, nhiệt độ 23oC, độ ẩm 89%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Trên sông có nhiều bèo. | Dòng chảy chậm về hạ lưu. Nước màu nâu đục, mực nước trung bình. | |
8 | NM 8 | Đập Nhật Tựu | Trời nhiều mây, nhiệt độ 24oC, độ ẩm 88%, mật độ mây 99%, gió ĐN 15 km/h. Nước màu xanh lục. | Dòng chảy nhỏ về hạ lưu qua đáy cống. Đập đóng. Hạ lưu đập dồn ứ nhiều bèo. | |
9 | NM 9 | Cống Lương Cổ | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 24oC, độ ẩm 87%, mật độ mây 99%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu xanh lục. | Dòng chảy chậm về phía hạ lưu. Mực nước trung bình. Cống mở thông. | |
10 | NM 10 | Cầu Phù Vân | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 24oC, độ ẩm 87%, mật độ mây 99%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu xanh lục. | Dòng chảy chậm ra nhập lưu sông Đáy, mực nước trung bình. Trên sông có nhiều bèo. | |
11 | NM 11 | Sông Đăm | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió ĐN 19 km/h. Khi nhập lưu sông Nhuệ nước chảy ngược về hạ lưu. | Dòng chảy nhanh ra sông Nhuệ. Mực nước trung bình. Nước màu nâu đục. | |
12 | NM 12 | Sông Cầu Ngà | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 89%, mật độ mây 100%, gió ĐN 17 km/h. Nước màu đen, mùi hôi thối. Mực nước thấp. | Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ. | |
13 | NM 13 | Đập Thanh Liệt | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 90%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu đen. | Đập đóng, không có dòng chảy, mực nước thượng lưu cao hơn hạ lưu. | |
14 | NM 14 | Kênh Xuân La | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió ĐN 19 km/h. Dòng chảy nhanh, xáo trộn rối ở hạ lưu. Nước màu xám đen, mùi hôi thối. | Cống mở tiêu nước ra sông Nhuệ, mực nước trung bình. | |
15 | NM 15 | Kênh Phú Đô | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 94%, mật độ mây 100%, gió ĐN 13 km/h. Nước màu xám đen. | Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, cống mở, trạm bơm không hoạt động. Mực nước thấp. | |
16 | NM 16 | Kênh tiêu Trung Văn | Trời mưa phùn nhỏ, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 94%, mật độ mây 100%, gió ĐN 13 km/h. Nước màu xám đen, đục. | Dòng chảy rất chậm ra sông Nhuệ, trạm bơm không hoạt động, mực nước thấp. Cống mở hé. | |
17 | NM 17 | Cầu Am | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 90%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Trên kênh có nhiều rác thải. Nước màu đen. | Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, mực nước thấp. | |
18 | NM 18 | Kênh La Khê | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió NĐN 10 km/h. Nước màu đen, mùi hôi thối. | Nước đứng, không có dòng chảy. Mực nước trung bình. | |
19 | NM 19 | Kênh Vân Đình tại Cầu Bàu | Trời nhiều mây, nhiệt độ 21oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió ĐN 15 km/h. Nước màu xanh lục. | Dòng chảy chậm hướng ra sông Nhuệ. Mực nước trung bình. | |
20 | NM 20 | Kênh Duy Tiên | Trời nhiều mây, nhiệt độ 23oC, độ ẩm 89%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu nâu đục. | Dòng chảy rất chậm từ sông Nhuệ vào. Mực nước trung bình. | |
21 | NM 21 | Kênh Yên Xá | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 89%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu xám đục. | Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ, cống mở. Mực nước thấp. | |
22 | NM 22 | Sông Tô Lịch tại Khánh Hà | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 91%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu xanh lục. | Dòng chảy chậm ra sông Nhuệ. Mực nước cao, hạ lưu cầu có nhiều rác thải. | |
23 | NM 23 | Kênh Hòa Bình | Trời nhiều mây, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 90%, mật độ mây 100%, gió ĐN 16 km/h. Nước màu xanh lục. | Không có dòng chảy, cống đóng. Mực nước trong kênh cao hơn ngoài sông. |
3. Kết quả đo đạc
Giá trị các thông số DO, BOD5, NH4+, NO3– giữa Tuần 05 năm 2023 với cùng thời kỳ năm trước (Tuần 05 năm 2022) và đợt trước (Tuần 23 năm 2022) cho thấy: Hàm lượng DO Tuần 05 năm 2023 đoạn thượng lưu từ Liên Mạc tới cầu Xém thấp hơn cùng kỳ năm trước và đợt trước. Từ Đồng Quan về hạ lưu hàm lượng DO cao hơn đợt trước và cùng kỳ năm trước. Hàm lượng BOD5 thấp hơn đợt trước nhưng cao hơn cùng kỳ năm trước. Hàm lượng NH4+ cao hơn cùng kỳ năm trước và đợt trước. Hàm lượng NO3– thấp hơn đợt trước và cùng kỳ năm trước.
4. Kết quả chỉ số chất lượng nước (WQI)
Kết quả tính toán WQI Đ1T2 năm 2023 tại 23 vị trí khảo sát trong HTCTTL Sông Nhuệ dao động trong khoảng 25 ÷ 55 cho thấy có 13 vị trí chất lượng nước thuộc loại V (kém) – nước bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai và không đủ tiêu chuẩn cấp nước cho tưới. Có 9 vị trí nước thuộc loại IV (xấu) – nước phục vụ giao thông thủy. Chỉ có 1 vị trí cầu Phù Vân chất lượng nước thuộc loại III(vàng) – nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu.
II. Dự báo chất lượng nước tuần từ ngày 01/02/2023 đến ngày 07/02/2023
- Diễn biến thủy văn và lịch sản xuất trong tuần
Tuần 5 trùng với đợt xả nước số 2 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dự báo mực nước tại các cống và trạm bơm dọc sông chính đều có xu thế tăng so với tuần trước. Cụ thể như sau:
Theo thông báo của Bộ NN&PTNT, đợt 2 lấy nước sẽ diễn ra trong thời gian 8 ngày, bắt đầu từ 0h00 ngày 1/2 đến 24h00 ngày 8/2. Trong thời gian này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam sẽ tăng cường vận hành phát điện tối đa công suất các tổ máy trước khoảng 2-3 ngày, dòng chảy được duy trì ở mức cao (mực nước dự kiến trung bình đạt khoảng 1,8-1,9 m tại trạm Thủy văn Hà Nội) nên các công trình thủy lợi sẽ có điều kiện thuận lợi để lấy nước.
Tuần tới dự báo mực nước trung bình tại các công trình lấy nước dọc sông chính đều có xu thế tăng so với tuần trước.
Bảng 3: NGUỒN NƯỚC TẠI CỐNG, TRẠM BƠM VÙNG NGHIÊN CỨU
TT | Tên công trình | Mực nước thiết kế (m) | MNTĐ trung bình tuần trước (m) | Mực nước dự báo tuần tới: (m) | Đánh giá | |||
Min | Thiết kế | Trung bình | Max | Min | ||||
1 | TB Trung Hà 2 | 7,0 | 7,5 | 4.75 | 7.24 | 7.39 | 5.88 | Tăng |
2 | TB Phù Sa | 3,0 | 5,2 | 1.45 | 2.22 | 2.42 | 1.07 | Tăng |
3 | TB Đan Hoài | 1,1 | 1.32 | 2.31 | 2.52 | 1.24 | Tăng | |
4 | TB Hồng Vân | 0,2 | 1,0 | 0.95 | 2.04 | 2.35 | 1.21 | Tăng |
5 | TB Thụy Phú | 0,5 | 1,0 | 0.78 | 1.50 | 1.99 | 0.86 | Tăng |
6 | TB DC Phù Sa | 1,0 | 2,0 | 1.45 | 2.22 | 2.42 | 1.07 | Tăng |
7 | Cống Cẩm Đình | 3,0 | 1.40 | 2.04 | 2.29 | 1.10 | Tăng | |
8 | Cống Liên Mạc | 1,0 | 3,8 | 1.12 | 1.02 | 1.59 | 0.41 | Tăng |
- Dự báo tình hình chất lượng nước trong tuần
Kết quả dự báo cho thấy: Hàm lượng DO, NH4+ tăng ở đoạn thượng lưu; giảm ở trung lưu và xu thế tăng ở hạ lưu. Hàm lượng DO tại các kênh ô nhiễm nghiêm trọng có xu thế tăng nhưng tại các kênh trục chính lại có xu thế giảm. Hàm lượng BOD5, NO3– có xu thế tăng trên toàn bộ hệ thống.
Bảng 4: SỐ LIỆU DỰ BÁO CLN TUẦN 5 NĂM 2023 HTCTTL SÔNG NHUỆ
DO |
B1-QCVN 08-2015 | Đánh giá | ||||||||||||||||||
Vị trí |
Thực đo |
Tuần dự báo |
||||||||||||||||||
01/02 |
02/02 | 03/02 | 04/02 | 05/02 | 06/02 |
07/02 |
||||||||||||||
Cống Liên Mạc |
0.97 | 1.02 | 1.06 | 1.10 | 1.14 | 1.18 | 1.21 | 4 | ||||||||||||
Cầu Diễn |
2.66 | 2.67 | 2.67 | 2.67 | 2.67 | 2.67 | 2.67 |
4 |
||||||||||||
Đập Hà Đông |
1.25 | 1.25 | 1.26 | 1.26 | 1.26 | 1.26 | 1.26 |
4 |
||||||||||||
Cầu Tó |
0.65 | 0.65 | 0.65 | 0.65 | 0.65 | 0.65 | 0.65 | 4 | ||||||||||||
Cầu Xém | 0.37 | 0.63 | 0.63 | 0.63 | 0.64 | 0.64 | 0.64 |
4 |
||||||||||||
Đập Đồng Quan |
2.00 | 1.71 | 1.71 | 1.71 | 1.71 | 1.71 | 1.71 | 4 | ||||||||||||
Cầu Thần |
0.49 | 0.49 | 0.49 | 0.51 | 0.54 | 0.51 | 0.44 |
4 |
||||||||||||
Đập Nhật Tựu | 3.00 | 5.04 | 5.04 | 5.04 | 5.04 | 5.04 | 5.04 | 4 |
|
|||||||||||
Cống Lương Cổ |
2.00 | 4.42 | 4.42 | 4.42 | 4.42 | 4.42 | 4.42 | 4 | ||||||||||||
Cầu Phù Vân | 2.00 | 4.41 | 4.41 | 4.41 | 4.41 | 4.41 | 4.41 |
4 |
||||||||||||
Sông Đăm |
3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 4 | ||||||||||||
Sông Cầu Ngà | 0.70 | 0.70 | 0.70 | 0.70 | 0.70 | 0.70 | 0.70 | 4 |
|
|||||||||||
Đập Thanh Liệt |
0.36 | 0.36 | 0.36 | 0.36 | 0.36 | 0.36 | 0.36 | 4 | ||||||||||||
Kênh Xuân La | 1.29 | 1.29 | 1.29 | 1.29 | 1.29 | 1.29 | 1.29 | 4 |
|
|||||||||||
Kênh Phú Đô |
0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 4 | ||||||||||||
Kênh Trung Văn | 1.41 | 1.41 | 1.41 | 1.41 | 1.41 | 1.41 | 1.41 |
4 |
||||||||||||
Cầu Am |
0.30 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | 4 | ||||||||||||
Kênh La Khê | 0.49 | 0.49 | 0.49 | 0.49 | 0.49 | 0.49 | 0.49 | 4 |
|
|||||||||||
Kênh Vân Đình |
4.15 | 4.15 | 4.15 | 4.15 | 4.15 | 4.15 | 4.15 | 4 | ||||||||||||
Kênh Duy Tiên | 3.19 | 3.19 | 3.19 | 3.19 | 3.19 | 3.19 | 3.19 | 4 |
|
|||||||||||
Kênh Yên Xá |
1.58 | 1.58 | 1.58 | 1.58 | 1.58 | 1.58 | 1.58 | 4 | ||||||||||||
Sông Tô Lịch | 4.63 | 4.63 | 4.63 | 4.63 | 4.63 | 4.63 | 4.63 |
4 |
||||||||||||
Kênh Hòa Bình |
4.56 |
4.56 | 4.56 | 4.56 | 4.56 | 4.56 | 4.56 |
4 |
||||||||||||
BOD5 |
B1-QCVN 08-2015 |
Đánh giá |
||||||||||||||||||
Vị trí |
Thực đo | Tuần dự báo | ||||||||||||||||||
01/02 | 02/02 | 03/02 |
04/02 |
05/02 |
06/02 |
07/02 |
||||||||||||||
Cống Liên Mạc |
47.65 | 48.08 | 48.48 | 48.85 | 49.19 | 49.50 | 49.79 | 15 | ||||||||||||
Cầu Diễn | 42.81 | 42.64 | 42.62 | 42.63 | 42.64 | 42.64 | 42.64 |
15 |
||||||||||||
Đập Hà Đông |
54.96 | 54.88 | 54.86 | 54.86 | 54.86 | 54.86 | 54.86 | 15 | ||||||||||||
Cầu Tó | 60.02 | 60.01 | 59.99 | 59.99 | 59.99 | 59.99 | 59.99 | 15 |
|
|||||||||||
Cầu Xém |
62.11 | 60.14 | 60.11 | 60.10 | 60.11 | 60.12 | 60.13 | 15 | ||||||||||||
Cầu Thần | 45.90 | 45.90 | 45.90 | 45.90 | 45.90 | 45.90 | 45.90 |
15 |
||||||||||||
Đập Đồng Quan |
59.32 | 59.76 | 60.45 | 60.33 | 60.16 | 60.74 | 61.76 | 15 | ||||||||||||
Đập Nhật Tựu | 28.70 | 28.70 | 28.70 | 28.70 | 28.70 | 28.70 | 28.70 |
15 |
||||||||||||
Cống Lương Cổ |
19.74 | 19.74 | 19.74 | 19.74 | 19.74 | 19.74 | 19.74 | 15 | ||||||||||||
Cầu Phù Vân | 19.80 | 19.80 | 19.80 | 19.80 | 19.80 | 19.80 | 19.80 |
15 |
||||||||||||
Sông Đăm |
32.70 | 32.70 | 32.70 | 32.70 | 32.70 | 32.70 | 32.70 | 15 | ||||||||||||
Sông Cầu Ngà | 55.90 | 55.90 | 55.90 | 55.90 | 55.90 | 55.90 | 55.90 | 15 |
|
|||||||||||
Đập Thanh Liệt |
62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 15 | ||||||||||||
Kênh Xuân La | 60.50 | 60.50 | 60.50 | 60.50 | 60.50 | 60.50 | 60.50 |
15 |
||||||||||||
Kênh Phú Đô |
53.80 | 53.80 | 53.80 | 53.80 | 53.80 | 53.80 | 53.80 | 15 | ||||||||||||
Kênh Trung Văn | 59.60 | 59.60 | 59.60 | 59.60 | 59.60 | 59.60 | 59.60 |
15 |
||||||||||||
Cầu Am |
62.50 | 62.50 | 62.50 | 62.50 | 62.50 | 62.50 | 62.50 | 15 | ||||||||||||
Kênh La Khê | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 | 62.70 |
15 |
||||||||||||
Kênh Vân Đình |
30.70 | 30.70 | 30.70 | 30.70 | 30.70 | 30.70 | 30.70 | 15 | ||||||||||||
Kênh Duy Tiên | 45.70 | 45.70 | 45.70 | 45.70 | 45.70 | 45.70 | 45.70 |
15 |
||||||||||||
Kênh Yên Xá |
59.80 | 59.80 | 59.80 | 59.80 | 59.80 | 59.80 | 59.80 | 15 | ||||||||||||
Sông Tô Lịch | 24.40 | 24.40 | 24.40 | 24.40 | 24.40 | 24.40 | 24.40 |
15 |
||||||||||||
Kênh Hòa Bình |
28.40 | 28.40 | 28.40 | 28.40 | 28.40 | 28.40 | 28.40 |
15 |
||||||||||||
NH4+ | B1-QCVN 08-2015 | Đánh giá | ||||||||
Vị trí | Thực đo | Tuần dự báo | ||||||||
01/02 | 02/02 | 03/02 | 04/02 | 05/02 | 06/02 | 07/02 | ||||
Cống Liên Mạc | 5.37 | 5.56 | 5.74 | 5.90 | 6.06 | 6.19 | 6.32 | 0.9 | ||
Cầu Diễn | 4.26 | 4.22 | 4.21 | 4.21 | 4.21 | 4.21 | 4.21 | 0.9 | ||
Đập Hà Đông | 7.51 | 7.49 | 7.48 | 7.48 | 7.48 | 7.48 | 7.48 | 0.9 | ||
Cầu Tó | 8.83 | 8.83 | 8.82 | 8.82 | 8.82 | 8.82 | 8.82 | 0.9 | ||
Cầu Xém | 9.30 | 8.86 | 8.85 | 8.85 | 8.85 | 8.85 | 8.85 | 0.9 | ||
Đập Đồng Quan | 6.40 | 6.40 | 6.40 | 6.40 | 6.40 | 6.40 | 6.40 | 0.9 | ||
Cầu Thần | 8.50 | 8.61 | 9.01 | 9.07 | 9.08 | 9.21 | 9.39 | 0.9 | ||
Đập Nhật Tựu | 0.63 | 0.63 | 0.63 | 0.63 | 0.63 | 0.63 | 0.63 | 0.9 | ||
Cống Lương Cổ | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.91 | 0.9 | ||
Cầu Phù Vân | 0.92 | 0.92 | 0.92 | 0.92 | 0.92 | 0.92 | 0.92 | 0.9 | ||
Sông Đăm | 1.63 | 1.63 | 1.63 | 1.63 | 1.63 | 1.63 | 1.63 | 0.9 | ||
Sông Cầu Ngà | 7.17 | 7.17 | 7.17 | 7.17 | 7.17 | 7.17 | 7.17 | 0.9 | ||
Đập Thanh Liệt | 9.56 | 9.56 | 9.56 | 9.56 | 9.56 | 9.56 | 9.56 | 0.9 | ||
Kênh Xuân La | 8.76 | 8.76 | 8.76 | 8.76 | 8.76 | 8.76 | 8.76 | 0.9 | ||
Kênh Phú Đô | 11.70 | 11.70 | 11.70 | 11.70 | 11.70 | 11.70 | 11.70 | 0.9 | ||
Kênh Trung Văn | 9.20 | 9.20 | 9.20 | 9.20 | 9.20 | 9.20 | 9.20 | 0.9 | ||
Cầu Am | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 0.9 | ||
Kênh La Khê | 13.90 | 13.90 | 13.90 | 13.90 | 13.90 | 13.90 | 13.90 | 0.9 | ||
Kênh Vân Đình | 1.05 | 1.05 | 1.05 | 1.05 | 1.05 | 1.05 | 1.05 | 0.9 | ||
Kênh Duy Tiên | 6.26 | 6.26 | 6.26 | 6.26 | 6.26 | 6.26 | 6.26 | 0.9 | ||
Kênh Yên Xá | 6.59 | 6.59 | 6.59 | 6.59 | 6.59 | 6.59 | 6.59 | 0.9 | ||
Sông Tô Lịch | 0.87 | 0.87 | 0.87 | 0.87 | 0.87 | 0.87 | 0.87 | 0.9 | ||
Kênh Hòa Bình | 1.76 | 1.76 | 1.76 | 1.76 | 1.76 | 1.76 | 1.76 | 0.9 |
NO3– |
B1-QCVN 08-2015 |
Đánh giá |
||||||||
Vị trí |
Thực đo | Tuần dự báo | ||||||||
01/02 | 02/02 | 03/02 | 04/02 | 05/02 | 06/02 |
07/02 |
||||
Cống Liên Mạc |
3.75 | 3.73 | 3.71 | 3.69 | 3.67 | 3.65 | 3.64 | 10 | ||
Cầu Diễn | 3.85 | 3.84 | 3.84 | 3.84 | 3.84 | 3.84 | 3.84 | 10 |
|
|
Đập Hà Đông |
4.02 | 4.02 | 4.02 | 4.02 | 4.02 | 4.02 | 4.02 | 10 | ||
Cầu Tó | 4.06 | 4.06 | 4.05 | 4.05 | 4.05 | 4.05 | 4.05 | 10 |
|
|
Cầu Xém |
3.95 | 4.08 | 4.07 | 4.06 | 4.05 | 4.05 | 4.06 | 10 | ||
Đập Đồng Quan | 5.52 | 5.52 | 5.52 | 5.52 | 5.52 | 5.52 | 5.52 |
10 |
||
Cầu Thần |
4.07 | 4.08 | 4.55 | 4.66 | 4.60 | 4.45 | 4.28 | 10 | ||
Đập Nhật Tựu | 3.17 | 3.17 | 3.17 | 3.17 | 3.17 | 3.17 | 3.17 |
10 |
||
Cống Lương Cổ |
8.66 | 8.66 | 8.66 | 8.66 | 8.66 | 8.66 | 8.66 | 10 | ||
Cầu Phù Vân | 8.65 | 8.65 | 8.65 | 8.65 | 8.65 | 8.65 | 8.65 |
10 |
||
Sông Đăm |
3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 3.81 | 10 | ||
Sông Cầu Ngà | 2.63 | 2.63 | 2.63 | 2.63 | 2.63 | 2.63 | 2.63 |
10 |
||
Đập Thanh Liệt |
4.17 | 4.17 | 4.17 | 4.17 | 4.17 | 4.17 | 4.17 | 10 | ||
Kênh Xuân La | 0.99 | 0.99 | 0.99 | 0.99 | 0.99 | 0.99 | 0.99 |
10 |
||
Kênh Phú Đô |
3.26 | 3.26 | 3.26 | 3.26 | 3.26 | 3.26 | 3.26 | 10 | ||
Kênh Trung Văn | 6.15 | 6.15 | 6.15 | 6.15 | 6.15 | 6.15 | 6.15 |
10 |
||
Cầu Am |
2.58 | 2.58 | 2.58 | 2.58 | 2.58 | 2.58 | 2.58 | 10 | ||
Kênh La Khê | 1.07 | 1.07 | 1.07 | 1.07 | 1.07 | 1.07 | 1.07 |
10 |
||
Kênh Vân Đình |
9.60 | 9.60 | 9.60 | 9.60 | 9.60 | 9.60 | 9.60 | 10 | ||
Kênh Duy Tiên | 8.61 | 8.61 | 8.61 | 8.61 | 8.61 | 8.61 | 8.61 |
10 |
||
Kênh Yên Xá |
15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 15.70 | 10 | ||
Sông Tô Lịch | 8.50 | 8.50 | 8.50 | 8.50 | 8.50 | 8.50 | 8.50 |
10 |
||
Kênh Hòa Bình | 10.61 | 10.61 | 10.61 | 10.61 | 10.61 | 10.61 | 10.61 | 10 |
|
III. Các đề xuất, kiến nghị
- Nhận xét
Trong tuần 5 năm 2023 CLN trong HTCTTL Sông Nhuệ tuy có xu thế giảm ô nhiễm so với tuần trước do hệ thống lấy được nước vào qua cống Liên Mạc và trên lưu vực có mưa do ảnh hưởng của không khí lạnh.
- Dự báo chung
Với dự báo mực nước tại cống Liên Mạc tăng trong tuần tới do đó khả năng lấy nước vào và trên lưu vực có mưa do ảnh hưởng của không khí lạnh nên CLN trong HTCTTL Sông Nhuệ có xu thế giảm ô nhiễm.
- Đề xuất
Tận dụng chênh lệch mực nước mở cống Liên Mạc, Tắc Giang lấy nước vào. Căn cứ vào biên độ thời gian triều để vận hành đóng mở đập Nhật Tựu, Tắc Giang lấy nước vào cho đoạn hạ lưu./.
Nơi nhận: VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
- Tổng cục Thủy lợi;
- Viện kỹ thuật TNN;
- Cty TNHH MTV ĐTPT Thủy lợi Sông Nhuệ;
- Chi cục thủy lợi tỉnh Hà Nam;
- Lưu Phòng TN&TV QL CLN,MT.