Bản tin dự báo CLN HTCT Hồ Cửa Đạt tuần từ 15/02/2023 đến 21/02/2023 (tuần 3)

Bản tin dự báo CLN HTCT Hồ Cửa Đạt tuần từ 15/02/2023 đến 21/02/2023 (tuần 3)

Link download: CuaDat_Tuan_3_2023

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BẢN TIN TUẦN DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC

“Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Cửa Đạt, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp”

(Tuần 3: 15/02/2023 đến 21/02/2023)

I. Kết quả giám sát chất lượng nước tuần 3 từ ngày 15/02/2023 đến ngày 21/02/2023

  1. Vị trí giám sát

Mô tả tổng quan các vị trí giám sát như sau:

Bảng 1: MÔ TẢ TỔNG QUAN CÁC VỊ TRÍ GIÁM SÁT

TT VỊ TRÍ

GIÁM SÁT

MÔ TẢ
1 Thượng lưu hồ Cửa Đạt –          Vị trí quan trắc nằm trong lòng hồ, gần cửa lấy nước qua thủy điện Cửa Đạt. Vị trí lấy mẫu thuộc địa phận thị trấn Thường Xuân huyện Thường Xuân. Đánh giá CLN tại hồ Cửa Đạt.
2 Vị trí nuôi cá lồng –          Vị trí quan trắc nằm trong lòng hồ, tại khu vực nuôi cá lồng. Vị trí lấy mẫu thuộc địa phận thị trấn Thường Xuân huyện Thường Xuân. Đánh giá CLN hồ Cửa Đạt tại vị trí nuôi cá lồng
3 TL. cầu máng Sông Âm Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh chính hồ Cửa Đạt (kênh Bắc Sông Chu – Nam Sông Mã) cách 5 km sau thủy điện Dốc Cáy về hạ lưu thuộc địa phận xã Phùng Giáo huyện Ngọc Lặc. Đánh giá CLN tưới khu vực thượng lưu cầu máng sông Âm.
4 TL. cống điều tiết Kiên Thọ Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh Bắc Sông Chu – Nam Sông Mã tại thượng lưu điều tiết Kiên Thọ thuộc địa phận thôn Đông Mạ xã Kiên Thọ huyện Ngọc Lặc. Đánh giá CLN tưới trước khi phân thành 2 kênh Bắc và Nam thuộc kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã.
5 TL. cụm đầu mối đập Bái Thượng Vị trí lấy mẫu tại thượng lưu đập Bái Thượng, trước cống xả lấy nước vào hệ thống thuộc địa phận xã Xuân Bái huyện Thọ Xuân. Đánh giá CLN tại thượng lưu đập Bái Thượng trước khi đi vào hệ thống tưới Bái Thượng.
6 Cống xả Mục Sơn Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh chính Bái Thượng trước cống xả Mục Sơn thuộc địa phận thị trấn Lam Sơn huyện Thọ Xuân. Đánh giá CLN kênh chính Bái Thượng và ảnh hưởng của nước thải thị trấn Lam Sơn đến CLN kênh chính.
7 TL. đập điều tiết Bàn Thạch Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh chính Bái Thượng thuộc địa phận thôn 10 xã Xuân Quang huyện Thọ Xuân. Đánh giá CLN hạ lưu kênh chính.
8 TL. đập điều tiết Bột Thượng Vị trí lấy mẫu nằm ở thượng lưu kênh tưới C6 thuộc địa phận thôn 10 xã Xuân Sơn huyện Thọ Xuân. Đánh giá CLN thượng lưu kênh tưới C6.
9 TL. xi phông Bình Trị Vị trí lấy mẫu nằm ở hạ lưu kênh tưới C6 thuộc địa phận thôn Bình Trị xã Thọ Tiến huyện Triệu Sơn. Đánh giá CLN hạ lưu kênh C6.
10 TL. đập điều tiết Phong Lạc Vị trí lấy mẫu là điểm đầu của kênh bắc Bái Thượng thuộc địa phận thôn Phong Lạc xã Nam Giang huyện Thọ Xuân. Đánh giá CLN thượng lưu kênh Bắc sau khi đã phân nước từ kênh chính về kênh Nam.
11 TL. đập điều tiết Quy Xá Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh bắc Bái Thượng thuộc xã Thiệu Vận huyện Thiệu Hóa. Đánh giá CLN kênh Bắc Bái Thượng.
12 TL. đập điều tiết Lộc Giang Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh bắc Bái Thượng thuộc xã Đông Tân thành phố Thanh Hóa. Đánh giá CLN kênh Bắc trước khi chảy qua khu vực thành phố Thanh Hóa.
13 TL. Xi phông Mật Sơn Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh Bắc Bái Thượng thuộc địa phận phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa. Đánh giá CLN kênh Bắc trên địa bàn thành phố Thanh Hóa là nơi tiếp nhận nhiều nguồn nước thải.
14 TL. đập điều tiết Chợ Nhàng Vị trí lấy mẫu nằm ở hạ lưu kênh Bắc Bái Thượng thuộc thôn 2 xã Quảng Đông thành phố Thanh Hóa. Đánh giá CLN kênh Bắc sau khi chảy qua thành phố Thanh Hóa.
15 TL. đập điều tiết Quảng Minh Vị trí lấy mẫu nằm cuối hạ lưu kênh Bắc Bái Thượng thuộc thôn 5 xã Quảng Minh thành phố Sầm Sơn. Đánh giá CLN hạ lưu kênh Bắc.
16 TL. đập điều tiết Đại Lý Vị trí lấy mẫu nằm ở hạ lưu kênh tưới B9 là kênh nhánh của kênh bắc Bái Thượng thuộc thôn Đại Lý xã Thiệu Vân huyện Thiệu Hóa. Đánh giá CLN hạ lưu kênh tưới B9.
17 TL. đập điều tiết Đồng Lạc Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh B10 là kênh nhánh của kênh bắc Bái Thượng thuộc xã Đông Hoàng huyện Đông Sơn. Đánh giá CLN thượng lưu kênh B10.
18 TL. xiphông sông Lý Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh tưới B22 thuộc thôn Mỹ Trạch xã Quảng Trạch thành phố Thanh Hóa. Đánh giá CLN kênh B22.
19 TL. cống điều tiết Phúc Như Vị trí lấy mẫu là điểm đầu của kênh Nam Bái Thượng thuộc địa phận thôn Phúc Như xã Nam Giang huyện Thọ Xuân. Đánh giá CLN đầu kênh Nam sau khi lấy nước vào từ kênh chính.
20 TL. xi phông Đô Xá Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh nam Bái Thượng thuộc thôn Đô Xá xã Dân Lực huyện Triệu Sơn. Đánh giá CLN tưới kênh Nam.
21 TL. đập điều tiết Phương Khê Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh Nam Bái Thượng thuộc xã Nông Trường huyện Triệu Sơn. Đánh giá CLN tưới kênh Nam.
22 TL. đập điều tiết Cổ Định Vị trí lấy mẫu nằm ở hạ lưu kênh Nam Bái Thượng thuộc thôn 2 xã Tân Ninh huyện Triệu Sơn. Đánh giá CLN tưới hạ lưu kênh Nam.
23 TL. Xi phông Nhuyễn Thôn Vị trí lấy mẫu nằm trên kênh tưới N8 là kênh nhánh của kênh Nam Bái Thượng thuộc địa phận thôn Tân Sơn xã Tân Khang huyện Nông Cống. Đánh giá CLN kênh N8.

 

  1. Thông tin lúc lẫy mẫu

Bảng 2: TỔNG HỢP THÔNG TIN LẤY MẪU GIÁM SÁT

STT Ký hiệu Tên Đặc điểm lấy mẫu Vận hành công trình Tình hình sản xuất
1 NM1 TL hồ Cửa Đạt Trời nhiều mây, to = 17oC, độ ẩm 89%, gió TTN 2 km/h, mật độ mây 100%.

Nước màu xanh trong. Nước qua thủy điện Cửa Đạt về hạ lưu sông Chu.

Không có dòng chảy. Tuần 3 năm 2023 từ 15/02/2023 đến 21/02/2023 trong HTCTTL Cửa Đạt các diện tích lúa cơ bản đã cấy hết, lúa phát triển tốt.
2 NM 2 Vị trí nuôi cá lồng Trời nhiều mây, to = 17oC, độ ẩm 80%, gió BTB 3 km/h, mật độ mây 95%.

Mẫu được lấy tại khu vực nuôi cá lồng, gần bến thuyền. Nước màu xanh.

Không có dòng chảy.
3 NM 3 Phùng Giáo (sông Âm) Trời nhiều mây, to = 17oC, độ ẩm 88%, gió TTN 3 km/h, mật độ mây 100%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy nhanh, cống mở, mực nước cao.
4 NM 4 Kiên Thọ Trời nhiều mây, to = 16oC, độ ẩm 90%, gió TB 3 km/h, mật độ mây 100%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy nhanh, cống mở, mực nước cao.
5 NM 5 Đập Bái Thượng Trời nhiều mây, to = 17oC, độ ẩm 80%, gió BTB 3 km/h, mật độ mây 95%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
6 NM 6 Mục Sơn Trời nhiều mây, to = 18oC, độ ẩm 76%, gió B 5 km/h, mật độ mây 90%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy TB, cống mở, mực nước cao.
7 NM 7 Bàn Thạch Trời nhiều mây, to = 18oC, độ ẩm 77%, gió BTB 5 km/h, mật độ mây 90%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
8 NM 8 Bột Thượng Trời nhiều mây, to = 18oC, độ ẩm 77%, gió BTB 5 km/h, mật độ mây 90%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
9 NM 9 Bình Trị Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 74%, gió BĐB 3 km/h, mật độ mây 83%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
10 NM 10 Phong Lạc Trời nhiều mây, to = 18oC, độ ẩm 76%, gió BTB 5 km/h, mật độ mây 90%.

Nước màu xanh trong. Có rác trôi trên kênh.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
11 NM 11 Quy Xá Trời nhiều mây, to = 20oC, độ ẩm 72%, gió B 8 km/h, mật độ mây 83%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, xáo trộn rối ở hạ lưu, cống mở.
12 NM 12 Lộc Giang Trời nhiều mây, to = 20oC, độ ẩm 72%, gió ĐĐB 2 km/h, mật độ mây 85%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy TB, cống mở. Mực nước cao.
13 NM 13 Mật Sơn Trời nhiều mây, to = 20oC, độ ẩm 73%, gió ĐĐB 3 km/h, mật độ mây 82%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy TB, cống mở, mực nước cao.
14 NM 14 Chợ Nhàng Trời nắng, to = 21oC, độ ẩm 65%, gió ĐĐB 8 km/h, mật độ mây 75%.

Nước màu xanh.

Dòng chảy TB, cống mở.
15 NM 15 Quảng Minh Trời nắng, to = 21oC, độ ẩm 70%, gió ĐĐB 10 km/h, mật độ mây 70%.

Có nhiều rác trên kênh. Nước màu xanh.

Dòng chảy trung bình, cống mở 1 cánh.
16 NM 16 Đại Lý Trời nhiều mây, to = 21oC, độ ẩm 70%, gió ĐĐB 2 km/h, mật độ mây 70%.

Có nhiều rác trên kênh. Nước màu xanh lục.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
17 NM 17 Đồng Lạc Trời nhiều mây, to = 20oC, độ ẩm 70%, gió B 6 km/h, mật độ mây 80%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy TB, cống mở.
18 NM 18 Sông Lý Trời nắng, to = 21oC, độ ẩm 68%, gió BĐB 8 km/h, mật độ mây 80%.

Nước màu xanh. Dưới kênh nhiều rác.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
19 NM 19 Phúc Như Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 73%, gió B 6 km/h, mật độ mây 87%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
20 NM 20 Đô Xá Trời nhiều mây, to = 19oC, độ ẩm 73%, gió B 6 km/h, mật độ mây 88%.

Nước màu xanh trong. Có nhiều cỏ nước dưới kênh.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
21 NM 21 Phương Khê Trời hửng nắng, to = 21oC, độ ẩm 68%, gió BĐB 8 km/h, mật độ mây 80%.

Nước màu xanh trong.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
22 NM 22 Cổ Định Trời nắng, to = 21oC, độ ẩm 68%, gió BĐB 8 km/h, mật độ mây 80%.

Nước màu xanh trong. Dưới kênh có nhiều rác thải.

Dòng chảy trung bình, cống mở.
23 NM23 Nhuyễn Thôn Trời nắng, to = 21oC, độ ẩm 68%, gió BĐB 8 km/h, mật độ mây 85%.

Nước màu xanh. Nhiều rác thải dồn ứ ở thượng lưu xi phông.

Dòng chảy chậm, mực nước thấp.

 

  1. Kết quả đo đạc

Kết quả đo đạc cho thấy hàm lượng DO trên trục chính kênh Bắc và kênh Nam đều giảm về hạ lưu; ngược lại hàm lượng BOD5 lại tăng về hạ lưu các kênh. Hàm lượng NH4+, NO3 đều nằm trong giới hạn B1.

4. Kết quả chỉ số chất lượng nước (WQI)

Chất lượng nước hệ thống thủy lợi hồ Cửa Đạt tương đối tốt. Ngoài mục đích cấp nước cho tưới trong hệ thống còn cấp cả nước cho sinh hoạt và công nghiệp. Các chỉ số WQI đều cao.

Kết quả tính toán WQI tuần 3 năm 2023 tại 23 vị trí khảo sát trong HTCTTL  Cửa Đạt dao động trong khoảng 87 ÷ 99 cho thấy có 18 vị trí chất lượng nước rất tốt (màu xanh nước biển) – nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt; 5 vị trí chất lượng nước tốt (màu xanh lá cây) – nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

II. Dự báo chất lượng nước tuần từ ngày 15/02/2023 đến ngày 21/02/2023

Số liệu dự báo trong tuần như sau:

Bảng 2: SỐ LIỆU DỰ BÁO CLN TUẦN 3 NĂM 2023 HTCTTL HỒ CỬA ĐẠT

DO B1-QCVN 08-2015
Vị trí Tuần dự báo
15/02 16/02 17/02 18/02 19/02 20/02 21/02  
TL Hồ Cửa Đạt 7.20 7.20 7.20 7.20 7.20 7.20 7.20 4  
Phùng Giáo 7.83 7.83 7.83 7.83 7.83 7.83 7.83 4  
Kiên Thọ 7.50 7.51 7.52 7.53 7.54 7.56 7.57 4  
Đập Bái Thượng 7.48 7.48 7.48 7.48 7.48 7.48 7.48 4  
Mục Sơn 7.37 7.37 7.37 7.37 7.37 7.37 7.37 4  
Bàn Thạch 6.93 6.93 6.93 6.94 6.94 6.94 6.94 4  
Bột Thượng 6.96 6.96 6.96 6.96 6.96 6.96 6.96 4  
Bình Trị 6.85 6.85 6.85 6.85 6.85 6.85 6.85 4  
Phong Lạc 6.93 6.93 6.93 6.93 6.93 6.93 6.93 4  
Quy Xá 7.25 7.25 7.25 7.25 7.25 7.25 7.25 4  
Lộc Giang 6.69 6.69 6.69 6.70 6.70 6.70 6.70 4  
Mật Sơn 6.53 6.53 6.53 6.53 6.53 6.53 6.53 4  
Chợ Nhàng 6.33 6.33 6.33 6.33 6.33 6.33 6.33 4  
Quảng Minh 6.20 6.20 6.20 6.20 6.20 6.20 6.20 4  
Đại Lý 5.48 5.48 5.48 5.48 5.48 5.48 5.48 4  
Đồng Lạc 7.01 7.01 7.01 7.01 7.01 7.01 7.01 4  
Sông Lý 6.14 6.14 6.14 6.14 6.14 6.14 6.14 4  
Phúc Như 6.87 6.87 6.87 6.87 6.87 6.87 6.87 4  
Đô Xá 6.80 6.80 6.80 6.80 6.80 6.80 6.80 4  
Phương Khê 6.85 6.85 6.85 6.85 6.85 6.85 6.85 4  
Cổ Định 6.95 6.95 6.95 6.95 6.95 6.95 6.95 4  
Nhuyễn Thôn 6.76 6.76 6.76 6.76 6.76 6.76 6.76 4  
BOD5 B1-QCVN 08-2015
Vị trí Tuần dự báo
15/02 16/02 17/02 18/02 19/02 20/02 21/02  
TL Hồ Cửa Đạt 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 15  
Phùng Giáo 3.05 3.05 3.05 3.05 3.05 3.05 3.05 15  
Kiên Thọ 3.86 3.86 3.86 3.86 3.86 3.86 3.86 15  
Đập Bái Thượng 4.99 4.99 4.99 4.99 4.99 4.99 4.99 15  
Mục Sơn 5.48 5.48 5.48 5.48 5.48 5.48 5.48 15  
Bàn Thạch 8.35 8.35 8.35 8.35 8.35 8.35 8.35 15  
Bột Thượng 7.58 7.58 7.58 7.58 7.58 7.58 7.58 15  
Bình Trị 7.49 7.49 7.49 7.49 7.49 7.49 7.49 15  
Phong Lạc 8.89 8.89 8.89 8.89 8.89 8.89 8.89 15  
Quy Xá 8.55 8.55 8.55 8.55 8.55 8.55 8.55 15  
Lộc Giang 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 15  
Mật Sơn 10.50 10.50 10.50 10.50 10.50 10.50 10.50 15  
Chợ Nhàng 11.86 11.86 11.86 11.86 11.86 11.86 11.86 15  
Quảng Minh 14.07 14.07 14.07 14.07 14.07 14.07 14.07 15  
Đại Lý 16.35 16.35 16.35 16.35 16.35 16.35 16.35 15  
Đồng Lạc 9.27 9.27 9.27 9.27 9.27 9.27 9.27 15  
Sông Lý 10.57 10.57 10.57 10.57 10.57 10.57 10.57 15  
Phúc Như 9.03 9.03 9.03 9.03 9.03 9.03 9.03 15  
Đô Xá 10.37 10.37 10.37 10.37 10.37 10.37 10.37 15  
Phương Khê 11.32 11.32 11.32 11.32 11.32 11.32 11.32 15  
Cổ Định 11.98 11.98 11.98 11.98 11.98 11.98 11.98 15  
Nhuyễn Thôn 11.41 11.41 11.41 11.41 11.41 11.41 11.41 15  
NH4+ B1-QCVN 08-2015
Vị trí Tuần dự báo
15/02 16/02 17/02 18/02 19/02 20/02 21/02  
TL Hồ Cửa Đạt 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.9  
Phùng Giáo 0.08 0.08 0.08 0.08 0.08 0.08 0.08 0.9  
Kiên Thọ 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.9  
Đập Bái Thượng 0.13 0.13 0.13 0.13 0.13 0.13 0.13 0.9  
Mục Sơn 0.14 0.14 0.14 0.14 0.14 0.14 0.14 0.9  
Bàn Thạch 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.9  
Bột Thượng 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.9  
Bình Trị 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.9  
Phong Lạc 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.9  
Quy Xá 0.13 0.13 0.13 0.13 0.13 0.13 0.13 0.9  
Lộc Giang 0.17 0.17 0.17 0.17 0.17 0.17 0.17 0.9  
Mật Sơn 0.18 0.18 0.18 0.18 0.18 0.18 0.18 0.9  
Chợ Nhàng 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 0.9  
Quảng Minh 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 0.9  
Đại Lý 0.31 0.31 0.31 0.31 0.31 0.31 0.31 0.9  
Đồng Lạc 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.9  
Sông Lý 0.21 0.21 0.21 0.21 0.21 0.21 0.21 0.9  
Phúc Như 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.9  
Đô Xá 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.9  
Phương Khê 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.9  
Cổ Định 0.14 0.14 0.14 0.14 0.14 0.14 0.14 0.9  
Nhuyễn Thôn 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.9  
NO3 B1-QCVN 08-2015
Vị trí Tuần dự báo
15/02 16/02 17/02 18/02 19/02 20/02 21/02  
TL Hồ Cửa Đạt 0.56 0.56 0.56 0.56 0.56 0.56 0.56 10  
Phùng Giáo 1.45 1.45 1.45 1.45 1.45 1.45 1.45 10  
Kiên Thọ 1.48 1.48 1.48 1.48 1.48 1.48 1.48 10  
Đập Bái Thượng 1.74 1.74 1.74 1.74 1.74 1.74 1.74 10  
Mục Sơn 1.71 1.71 1.71 1.71 1.71 1.71 1.71 10  
Bàn Thạch 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 10  
Bột Thượng 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 10  
Bình Trị 1.56 1.56 1.56 1.56 1.56 1.56 1.56 10  
Phong Lạc 1.49 1.49 1.49 1.49 1.49 1.49 1.49 10  
Quy Xá 1.11 1.11 1.11 1.11 1.11 1.11 1.11 10  
Lộc Giang 1.48 1.48 1.48 1.48 1.48 1.48 1.48 10  
Mật Sơn 1.63 1.63 1.63 1.63 1.63 1.63 1.63 10  
Chợ Nhàng 1.96 1.96 1.96 1.96 1.96 1.96 1.96 10  
Quảng Minh 2.47 2.47 2.47 2.47 2.47 2.47 2.47 10  
Đại Lý 3.31 3.31 3.31 3.31 3.31 3.31 3.31 10  
Đồng Lạc 0.85 0.85 0.85 0.85 0.85 0.85 0.85 10  
Sông Lý 1.73 1.73 1.73 1.73 1.73 1.73 1.73 10  
Phúc Như 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 1.59 10  
Đô Xá 1.53 1.53 1.53 1.53 1.53 1.53 1.53 10  
Phương Khê 1.52 1.52 1.52 1.52 1.52 1.52 1.52 10  
Cổ Định 1.51 1.51 1.51 1.51 1.51 1.51 1.51 10  
Nhuyễn Thôn 1.93 1.93 1.93 1.93 1.93 1.93 1.93 10  

 

III. Các đề xuất, kiến nghị

  1. Nhận xét

Trong Tuần 3 năm 2023 (từ 15/02/2023 đến 21/02/2023) kết quả quan trắc và dự báo chất lượng nước trong hệ thống thủy lợi Cửa Đạt cho kết quả tốt. Hầu hết các vị trí CLN đều đủ tiêu chuẩn cấp nước tưới.

  1. Dự báo chung

Với quá trình vận hành điều tiết hệ thống tưới Bái Thượng trong thời gian hệ thống lấy nước phục vụ cấp nước vụ đông xuân, chất lượng nước sẽ duy trì ở mức tốt.

  1. Đề xuất

Tiếp tục điều tiết nước từ hồ Cửa Đạt về Bái Thượng. Mở đập Bái Thượng lấy nước tưới về hạ lưu. Vận hành các công trình trong hệ thống để tận dụng nước tưới./.

 

Nơi nhận:                                                                                          VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI

  • Cục Thủy lợi;
  • Công ty TNHH MTV Sông Chu;
  • Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng TL 3;
  • Chi cục thủy lợi tỉnh Thanh Hóa;
  • Lưu Phòng TN & TVQL CLN,MT